thây ma
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Xác chết của người, thường gợi cảm giác ghê sợ hoặc ái ngại: Từ này chỉ thi thể người chết, mang sắc thái tiêu cực, nhấn mạnh sự vô hồn và đáng sợ của cái chết.
- (Nghĩa bóng) Con người sống nhưng trơ lì, vô cảm, mất hết sinh khí và ý chí: Dùng để chỉ một người còn sống nhưng tinh thần và thể xác đã suy kiệt, không còn sức sống và giá trị.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Sau trận lũ, người ta tìm thấy nhiều thây ma dạt vào bờ.
- Cảnh tượng thây ma nằm la liệt trên chiến trường thật kinh hoàng.
Danh từ (nghĩa bóng):
- Hắn nghiện ngập nhiều năm, giờ chỉ là một thây ma biết đi.
- Làm việc trong dây chuyền nhà máy cả ngày, tôi cảm thấy mình như một thây ma vô hồn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thây ma sống": Cụm từ thường dùng trong văn hóa đại chúng (phim ảnh, truyện tranh) để chỉ xác chết biết đi (zombie), hoặc dùng với nghĩa bóng để chỉ người sống vật vờ, không có mục đích.
- Bộ phim kinh dị về thây ma sống thu hút rất đông khán giả.
- Sau cú sốc tình cảm, anh ấy lang thang như một thây ma sống.
Biến thể và từ liên quan
- Thi thể (danh từ): Xác chết (từ trang trọng và trung lập hơn).
- Xác chết (danh từ): Thi thể người đã chết (từ thông dụng, có thể dùng trong cả ngữ cảnh trung lập hoặc ghê sợ).
- Tử thi (danh từ): Thi thể (từ trang trọng, thường dùng trong y học hoặc pháp y).
Từ đồng nghĩa
- Xác chết: Thi thể người đã chết.
- Tử thi: Thi thể (từ Hán Việt, trang trọng).
Thành ngữ liên quan
- Chết giả thây ma: (Thành ngữ cổ) Chỉ việc giả vờ chết để lừa người khác.
- Thây ma vô chủ: Chỉ xác chết không ai nhận, không ai chôn cất; nghĩa bóng chỉ những thứ hoặc những người bị bỏ rơi, vô giá trị.
- Sau cuộc chiến, nhiều thây ma vô chủ nằm lại nơi chiến trường.
- d. 1. Xác chết của người đáng ái ngại : Thây ma còn đó chưa có áo quan. 2. Thân hình của kẻ đáng coi thường : Nghiện ma tuý từ năm sáu năm, thằng này chỉ còn là cái thây ma.